Các đơn vị đo độ dài và cách quy đổi chuẩn hiện nay

Khi nói về đơn vị đo độ dài, khối lượng và thời gian mọi người sẽ hiểu đó là các đại lượng cơ bản trong cuộc sống. Cũng như được nhắc nhiều trong các mon học Toán Lý Hóa mà bất lỳ người nào trãi qua thời học đều sẽ biết đến các đại lượng này. Ở bài viết này, chúng tôi sẽ giúp mọi người nhớ lại cũng như các em học sinh cần tìm hiểu về đại lượng đo và cách quy đổi thế nào?. Để có thể ứng dụng và sử dụng giải các bài tập của mình.

Đơn vị đo độ dài là gì?

Về đơn vị độ dài thì chắc hẳn ai cũng biết nó gắp bó với mọi người trong sinh hoạt và cuộc sống hằng ngày.

1. Đơn vị là gì?

Bạn hiều đơn vị đơn giản là một đại lượng dùng để đo sử dụng trong các môn học toán học, vật lý, hóa học và cũng được sử dụng trong cuộc sống. Và được ứng dụng rất nhiều trong cuộc sống hàng ngày từ công việc đến bán hàng trong các cửa hàng điện tử hiện nay.

2. Độ dài là gì?

Độ dài được hiểu là khoảng cách giữa hai điểm mà nó cùng nằm trên một đường thẳng.

Ví dụ: độ dài của bàn chân sẽ được tính từ đầu các ngón chân đến gót bàn chân.

Đơn vị đo độ dài là dại diện đại lượng dùng để đo các khoảng cách giữa hai điểm. Để làm mốc so sánh độ lớn của mọi độ dài khác nhau giữa các điểm.

Ví dụ:

Thước kẻ dài 20 cm thì độ dài của nó là 20, cm là đơn vị dùng để đo khoảng cách.

Một quãng đường từ điểm A đến điểm B là 1 km, thì 1 sẽ là khoảng cách độ dài và km là đơn vị đo độ dài đó.

Bảng đơn vị đo độ dài

Lớn hơn métMétNhỏ hơn mét
kmhmdammdmcmmm
1 km= 10 hm

= 1000 m

1 hm= 10 dam

= 100 m

1 dam= 10 m1 m= 10 dm

= 100 cm

= 1000 mm

1 dm= 10 cm

= 100 mm

1 cm= 10 mm1 mm

Cách đổi đơn vị đo độ dài chuẩn

Việc chuyển đổi đơn vị đo độ dài thì mọi người cần phải hiểu rõ được phép đổi đó như thế nào?. Khi đã hiểu và biết được quy luật của nó thì bạn có thể đổi bất cứ phép đổi nào chỉ cần dịch chuyển dấu phẩy sang trái hoặc phải. Dựa trên đơn vị đo liền kề sau đó hoặc có thể thêm và bớt đi số 0 nếu thiếu; đề ứng với mỗi đơn vị đo.

Cụ thể như sau:

Nếu như muốn đổi đơn vị đo độ dài từ đơn vị lớn hơn sang đơn vị bé hơn liền kề trong bản đơn vị đo độ dài thì chỉ cần nhân số đó với 10.

Ví dụ: 1 km = 10 hm = 100 dam.

Đối với việc đổi đơn vị đo độ dài từ đơn vị nhỏ hơn sang một đơn vị lớn hơn liền kề, tương tự bạn chia số đó cho 10.

Ví dụ: 20 cm = 2 dm.

Nói chung, mỗi đơn vị đo độ dài liền kề nhau thì sẽ gấp hoặc kém nhau 10 lần.

Ví dụ 1:

Khi đổi từ 1 km sang m, chúng ta thấy phải nhân số đó với 3 lần số 10 ( 10 x 10 x 10 = 1000 ). Vậy ta suy ra 1 km = 1 x 1000 = 1000 m.

Ví dụ 2:

Khi đổi từ 200 cm sang m, chúng ta thấy phải chia 200 với 2 lần số 10 ( 10 x 10 = 100 ). Vậy ta suy ra kết quả là 200 cm = 200 : 100 = 2 m.

Kiến thức đơn vị đo độ dài chương trình toán tiểu học:

Đây là thống kê và nhắc lại các nội dung kiến thức về bảng đơn vị đo lường ở các khối lớp tiểu học để phụ huynh và học sinh tiện tra cứu:

Đơn vị đo độ dài lớp 2: với đơn vị đo độ dài là đề-xi-mét (dm) và xen-ti-mét (cm), 2 đơn vị này đổi trong phạm vi 100

Bảng đơn vị đo độ dài lớp 3: gồm đầy đủ bảng đơn vị đo độ dài gồm 7 đơn vị: km, hm, dam, m, dm, cm, mm, cách đổi các đơn vị

Đơn vị đo độ dài lớp 4: đơn vị đo diện tích gồm 2 đơn vị: km2 (ki-lô-mét vuông), m2(mét vuông)

Bảng đơn vị đo độ dài lớp 5: Toán lớp 5, bảng đơn vị đo độ dài diện tích được bổ sung thêm 5 đơn vị: hm2, dam2, dm2, cm2, mm2. Tổng hợp các bảng đơn vị đo lường và luyện tập cách đổi xuôi, ngược các loại đơn vị đo.

Vấn đề thường gặp phải khi đổi đơn vị đo độ dài

Đổi đơn vị đo độ dài, việc mà mọi người gặp phải cũng như các em học sinh hay mắc phải là:

Không nắm được các ký hiệu viết tắt của đơn vị đo

Không tìm được ở trên thước độ dài của số đo

Bị hạn chế trong việc nắm bắt mối quan hệ giữa các đơn vị đo

Khi đổi đơn vị đo chiều dài hoặc những bài toán có sử dụng đơn vị đo chiều dài thì học sinh thường bị đổi sai và gặp nhiều lúng túng

Chính vì vậy, để giúp mọi người biết được bảng đơn vị đo độ dài cũng như vận dụng kiến thức hàng ngày tốt nhất. Việc phải thường xuyên thực hành chuyển đổi các đơn vị đo độ dài sẽ giúp mọi người tốt hơn và hiểu nó hơn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *